Nghĩa · Meaning
mang lại, tạo ra (kết quả)
Cách dùng · Usage
Yield dùng nhiều trong văn viết hoặc báo cáo khi một phương pháp, khảo sát hay đầu tư tạo ra kết quả cụ thể, như số liệu tốt hơn, ý tưởng hữu ích, hoặc lợi nhuận cao.
Sắc thái · Nuance
“Mang lại” khiến người Việt dễ dùng yield cho mọi kiểu “đem đến” hằng ngày. Trong tiếng Anh, yield trang trọng hơn, thường nói về dữ liệu, nghiên cứu, đầu tư hoặc quy trình tạo ra kết quả đo được.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do tiếng Việt nói “mang lại cho ai”, người học viết “The method yielded to us reliable data.” Yield không nhận to cho người nhận ở đây: “The method yielded reliable data” hoặc “yielded us reliable data.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The first round of interviews yielded useful themes.”
Vòng phỏng vấn đầu tiên đã mang lại những chủ đề hữu ích.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- round of→round‿əvNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- yielded useful→yielded‿usefulNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The method yielded more reliable measurements.”
Phương pháp đã mang lại các số đo đáng tin cậy hơn.
“The search yielded only a few relevant articles.”
Việc tìm kiếm chỉ mang lại một vài bài viết liên quan.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- yielded only→yielded‿onlyNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- relevant articles→relevant‿articlesNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →