Nghĩa · Meaning
Tệ thật đấy, xui ghê
Cách dùng · Usage
That sucks nói khi nghe chuyện khó chịu như mất điện thoại, phải làm cuối tuần, hay kế hoạch bị hủy. Giọng thân mật, thể hiện cảm thông; tránh dùng trong tình huống quá trang trọng.
Sắc thái · Nuance
Dịch là “tệ thật” dễ làm người Việt dùng với mọi tình huống xấu. “That sucks” rất khẩu ngữ, hơi suồng sã, dùng để cảm thông về chuyện bực mình hoặc xui xẻo, không hợp văn viết nghiêm túc.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt hay nói “cái đó rất tệ”, người học có thể nói “That is suck” hoặc “It very sucks”. “Suck” là động từ ở đây: say “That sucks”, “That really sucks”, hoặc “It sucks to wait”.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Your phone broke again? Ugh, that sucks.”
Điện thoại cậu lại hỏng à? Trời, xui ghê.
“That sucks that you have to work all weekend.”
Tệ thật, cậu phải làm việc cả cuối tuần luôn à.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- have to→haftaNghe như “háp-tơ”Rút gọn
Âm /v/ gặp /t/ vô thanh phía sau nên chuyển thành /f/.
- work all→work‿allNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“That sucks, they cut our team's budget again this quarter.”
Tệ thật, quý này họ lại cắt ngân sách của đội mình nữa rồi.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- cut our→cut‿ourNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- budget again→budget‿againNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →