Nghĩa · Meaning
tận dụng tối đa, khai thác triệt để
Cách dùng · Usage
Dùng khi muốn tận dụng tốt cơ hội hoặc nguồn lực đang có: tranh thủ ngày nghỉ ngắn, khai thác buổi gặp khách, dùng hiệu quả khoản ngân sách nhỏ.
Sắc thái · Nuance
Người Việt dịch “tận dụng tối đa” đôi khi hiểu là dùng cạn kiệt. Make the most of tích cực hơn: khai thác tốt nhất giá trị của cơ hội, thời gian hay nguồn lực, không nhất thiết là dùng hết mọi thứ.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “tận dụng cái gì” trực tiếp, người học bỏ the: make most of your time. Cụm cố định cần the trước most: make the most of your time.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Let's make the most of the client's visit.”
Hãy tận dụng tối đa chuyến thăm của khách hàng.
“Make the most of your first slide with a clear message.”
Hãy tận dụng tối đa slide đầu tiên bằng một thông điệp rõ ràng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- most of→most‿əvNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- with a→with‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“We made the most of the short break and planned the next task.”
Chúng tôi đã tận dụng tối đa giờ nghỉ ngắn để lên kế hoạch cho công việc tiếp theo.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- most of→most‿əvNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- break and→break‿ənNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →