Nghĩa · Meaning
buộc dây giày
Cách dùng · Usage
Lace up nói hành động xỏ và buộc dây giày, giày thể thao hoặc giày bốt trước khi đi lại hay biểu diễn. Ở công ty: lace up dress shoes trước buổi thuyết trình; ở trường: lace up sneakers trước giờ thể dục; đời thường: lace up boots trước chuyến đi bộ. Dễ nhầm với tie: tie chỉ buộc nói chung; lace up gắn với dây giày. Cụm quen thuộc: lace up your shoes.
Sắc thái · Nuance
“Buộc dây giày” trong tiếng Việt chỉ hành động chung, nhưng lace up nhấn vào việc xỏ và siết dây của giày, bốt, giày trượt. Cụm này thân mật, rất tự nhiên trong hướng dẫn hoặc trước khi đi.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Lace up your shoes before you go on stage.”
Hãy buộc dây giày trước khi bạn lên sân khấu.
“He laces up his shoes before the morning meeting.”
Anh ấy buộc dây giày trước cuộc họp buổi sáng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- laces up→laces‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- his→(h)isNghe như “i-zơ”Rụng âm
Âm /h/ của đại từ ở giữa câu thường rụng và dính vào từ trước.
- meeting→meeᴅingNghe như “mi-ring”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I lace up my shoes after lunch.”
Tôi buộc dây giày sau bữa trưa.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- lace up→lace‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- shoes after→shoes‿afterNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →