Nghĩa · Meaning
theo kịp (tốc độ, thay đổi)
Cách dùng · Usage
Nói khi cố theo tốc độ hoặc cập nhật thay đổi: bài vở trên lớp, tin tức công nghệ, lịch làm việc đổi liên tục. Hay đi với effort vì không phải lúc nào cũng dễ.
Sắc thái · Nuance
“Theo kịp” có thể làm người Việt nghĩ chỉ là chạy nhanh bằng ai. Keep up with còn nói về không bị tụt lại trước thay đổi, tin tức, khối lượng việc; sắc thái là cố duy trì nhịp.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt không cần giới từ sau “theo kịp”, người học viết “keep up the news” hoặc “keep with changes”. Đúng là “keep up with the news” và “keep up with changes”.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“It is hard to keep up with all the changes in the schedule.”
Rất khó để theo kịp tất cả các thay đổi trong lịch trình.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- It is→it‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- keep up→keep‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- with all→with‿allNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- changes in→changes‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I keep up with industry trends by reading reports every week.”
Tôi cập nhật xu hướng ngành bằng cách đọc báo cáo mỗi tuần.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- keep up→keep‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- with industry→with‿industryNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- reports every→reports‿everyNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I cannot keep up with all the messages in the group chat.”
Tôi không theo kịp hết các tin nhắn trong nhóm chat.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- keep up→keep‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- with all→with‿allNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- messages in→messages‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →