in terms of

ɪn tɜːrmz əv
ihn·turrmz·uhv3 âm tiết

Nghĩa · Meaning

xét về, về mặt

Cách dùng · Usage

In terms of dùng để giới hạn góc nhìn khi so sánh hay đánh giá: về giá thì rẻ hơn, về thời gian thì tiện hơn, về chất lượng thì chưa chắc. Rất hay gặp trong nói và viết.

Sắc thái · Nuance

“Về mặt” khiến người Việt dễ dùng in terms of như cách nói chung cho “về”. Trong tiếng Anh, cụm này chọn một tiêu chí so sánh hay góc nhìn cụ thể, hơi trang trọng, không thay cho about mọi lúc.

⚠️ Lỗi người Việt hay mắc

Ảnh hưởng từ “về vấn đề này”, người Việt có thể nói “In terms of this problem, I think...” khi chỉ muốn nói “about”. Đúng hơn: “About this problem...” hoặc dùng “In terms of cost, it is cheaper.”

Phân biệt từ đồng nghĩa

regardingNghĩa là về hoặc liên quan đến, dùng rộng để nêu chủ đề.
in terms ofNhấn vào tiêu chí hoặc mặt được dùng để đánh giá chủ đề.
as forTự nhiên trong hội thoại khi chuyển sang một mục mới, kém trang trọng trong học thuật.
with respect toTrang trọng và cứng hơn, thường thấy trong văn bản pháp lý hoặc kỹ thuật.

Câu ví dụ · Examples

📖 reading

In terms of population, China remained the largest country for many decades.

Xét về dân số, Trung Quốc vẫn là quốc gia lớn nhất trong nhiều thập kỷ.

Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
  • terms ofterms‿əvNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

  • populationpopulaᴅionÂm /t/ nhẹ đi

    /t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.

  • for/fər/Nghe nhưDạng yếu

    Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.

✍️ essay

In terms of cost, online courses are clearly better than traditional classes.

Xét về chi phí, các khóa học trực tuyến rõ ràng tốt hơn các lớp học truyền thống.

Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
  • terms ofterms‿əvNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

  • cost onlinecost‿onlineNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • courses arecourses‿areNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • betterbeᴅerNghe nhưbe-rơÂm /t/ nhẹ đi

    /t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.

  • than/ðən/Nghe nhưđơnDạng yếu

    Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

  • traditionalᴅraditionalÂm /t/ nhẹ đi

    /t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.

Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.

🏫 school

Our teacher compared the two novels in terms of style and theme.

Giáo viên của chúng tôi đã so sánh hai cuốn tiểu thuyết về mặt văn phong và chủ đề.

Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
  • novels innovels‿inNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • terms ofterms‿əvNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

  • style andstyle‿ənNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.

Cụm từ thường đi kèm · Collocations

in terms of costxét về chi phí
in terms of qualityxét về chất lượng
in terms of timexét về thời gian
in terms of healthxét về sức khỏe
Ngày mai bạn sẽ quên từ này.

EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →

Từ khác trình độ B1