Nghĩa · Meaning
miễn cưỡng chấp nhận, nhượng bộ
Cách dùng · Usage
Dùng khi ai đó ban đầu không muốn nhưng cuối cùng chịu thua áp lực: cha mẹ cho con đi chơi, nhóm đổi kế hoạch, sếp chấp nhận yêu cầu. Thường nghe hơi miễn cưỡng.
Sắc thái · Nuance
Dịch là “nhượng bộ” dễ khiến người Việt nghĩ đến sự lịch sự hoặc thỏa hiệp trung tính. Give in nhấn mạnh trước đó đã chống lại, rồi cuối cùng chịu thua, thường có sắc thái miễn cưỡng hoặc bị ép.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“He gave in and used a shorter title for the presentation.”
Anh ấy đã nhượng bộ và dùng một tiêu đề ngắn hơn cho buổi thuyết trình.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- gave in→gave‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- and used→and‿usedNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- presentation→presenᴅationÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The team did not give in on the deadline.”
Nhóm đã không nhượng bộ về thời hạn.
“I gave in and ordered dessert after lunch.”
Tôi đã nhượng bộ và gọi món tráng miệng sau bữa trưa.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- gave in→gave‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- and ordered→and‿orderedNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- dessert after→dessert‿afterNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →