Nghĩa · Meaning
dời lịch hoặc nâng thứ tự ưu tiên lên
Cách dùng · Usage
Trong công việc, bump dùng khi xin đổi lịch họp sang giờ khác, đẩy email lên đầu hộp thư, hoặc ưu tiên xử lý một yêu cầu gấp. Sắc thái thân mật, hợp với chat và nói chuyện nội bộ.
Sắc thái · Nuance
“Dời lịch” trong tiếng Việt trung tính, nhưng bump rất thân mật và văn phòng: đẩy một cuộc họp sang giờ khác, nâng ưu tiên, hoặc nhắc lại thread. Không dùng trong văn bản trang trọng cần độ chính xác cao.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “dời cuộc họp vào 3 giờ”, người học dễ viết bump the meeting at 3 p.m. Khi đổi sang giờ mới, nói bump the meeting to 3 p.m.; nếu hoãn muộn hơn có thể say push it back.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Can we bump the meeting to 3 p.m.?”
Chúng ta có thể dời cuộc họp sang 3 giờ chiều không?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- meeting→meeᴅingNghe như “mi-ring”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I’ll bump your request because the deadline is close.”
Tôi sẽ nâng độ ưu tiên yêu cầu của bạn vì thời hạn đã gần kề.
“We had to bump lunch by half an hour.”
Chúng tôi phải dời bữa trưa sớm hơn nửa tiếng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- half an→half‿anNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →