Nghĩa · Meaning
vẫn chưa được quyết định, còn bỏ ngỏ
Cách dùng · Usage
Be up in the air nói về việc còn chưa chốt: ngày họp, nơi ăn trưa, chuyến đi cuối tuần. Cụm này tự nhiên trong cả công việc lẫn trò chuyện hằng ngày.
Sắc thái · Nuance
“Ở trên không” nếu dịch sát sẽ gây hiểu nhầm là vị trí. Idiom này nói quyết định còn treo, chưa chắc chắn; sắc thái đời thường, nhẹ nhàng hơn “uncertain” và hay dùng cho kế hoạch, lịch, kết quả.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The launch date is still up in the air.”
Ngày ra mắt vẫn còn bỏ ngỏ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- date→daᴅeÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- still up→still‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Lunch is up in the air because the cafe may be closed.”
Bữa trưa vẫn chưa chắc chắn vì quán cà phê có thể đóng cửa.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Lunch is→lunch‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- up in→up‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The delivery window is still up in the air.”
Khung giờ giao hàng vẫn chưa được quyết định.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- window is→window‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- still up→still‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →