Nghĩa · Meaning
lập luận, biện luận
Cách dùng · Usage
Trong văn học thuật và công việc, từ này thường là đưa ra luận điểm có lý do, không phải cãi nhau. Dùng khi tác giả nêu quan điểm, bạn bảo vệ ý kiến, hoặc viết bài có dẫn chứng.
Sắc thái · Nuance
Dịch là “lập luận” dễ khiến người Việt nghĩ đây là từ rất trang trọng như trong bài nghị luận. Trong tiếng Anh, argue dùng rộng hơn: trình bày lý do để bảo vệ ý kiến, từ học thuật đến tranh luận bình thường.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Người Việt hay viết “argue about an idea that...” vì quen nói “tranh luận về”. Khi muốn nêu mệnh đề, dùng argue that: “The author argues that policy matters”, không phải “argues about that policy matters”.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The author argues that schools need more support.”
Tác giả lập luận rằng các trường học cần được hỗ trợ nhiều hơn.
“You should argue your point with evidence.”
Bạn nên lập luận cho luận điểm của mình bằng bằng chứng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- should argue→should‿argueNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- with evidence→with‿evidenceNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The paper argues for a different approach.”
Bài viết lập luận cho một cách tiếp cận khác.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- paper argues→paper‿arguesNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for a→for‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- different approach→different‿approachNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →