Nghĩa · Meaning
kết thúc, tổng kết (công việc, cuộc họp)
Cách dùng · Usage
Thường dùng ở cuối cuộc họp, bài thuyết trình hoặc dự án để nói rằng mình sắp kết thúc và tóm tắt bước tiếp theo. Cũng dùng trong công việc khi hoàn tất báo cáo hay đóng một nhiệm vụ.
Sắc thái · Nuance
“Kết thúc” là close/end, nhưng wrap up thân mật hơn và thường có ý gom các phần cuối lại cho xong. Nó hợp với họp, dự án, bài trình bày; không trang trọng bằng conclude trong văn bản học thuật.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt hay nói “tổng kết cuộc họp”, người học viết “summarize the meeting” khi ý là kết thúc. Nếu muốn đóng phiên họp, nói “Let’s wrap up the meeting,” rồi có thể “with a short summary.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Let's wrap up the meeting by reviewing the next steps.”
Mình kết thúc cuộc họp bằng cách điểm lại các bước tiếp theo nhé.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- wrap up→wrap‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- meeting→meeᴅingNghe như “mi-ring”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I will wrap up by summarizing the key findings.”
Tôi sẽ kết thúc bằng cách tóm tắt các phát hiện chính.
“We hope to wrap up the contract review by Friday.”
Chúng tôi hy vọng hoàn tất việc rà soát hợp đồng trước thứ Sáu.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- wrap up→wrap‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →