Nghĩa · Meaning
cân nhắc kỹ, suy nghĩ thấu đáo
Cách dùng · Usage
Think over hợp với quyết định cần thời gian: cân nhắc lời mời làm việc, suy nghĩ trước khi mua món đắt tiền, hoặc xem kỹ câu hỏi khó rồi trả lời sau.
Sắc thái · Nuance
“Cân nhắc kỹ” có thể khiến người Việt nghĩ chỉ là suy nghĩ sâu. Think over thường là khẩu ngữ về việc trì hoãn câu trả lời để quyết định; nó không trang trọng như deliberate hay reflect on.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We need time to think over the topic.”
Chúng ta cần thời gian để suy nghĩ kỹ về chủ đề này.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- think over→think‿overNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I will think over your question and reply soon.”
Tôi sẽ cân nhắc kỹ câu hỏi của bạn và sớm trả lời.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- think over→think‿overNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- question and→question‿ənNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Think over your answer before you speak.”
Hãy suy nghĩ kỹ câu trả lời trước khi bạn nói.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Think over→think‿overNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- your answer→your‿answerNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →