Nghĩa · Meaning
loại trừ, không cho tham gia
Cách dùng · Usage
Cụm này diễn tả việc ai đó bị gạt khỏi cuộc họp, quyết định, nhóm chat, cơ hội hay thông tin. Thường mang cảm giác bất công: họ lẽ ra nên được tham gia nhưng bị để ngoài.
Sắc thái · Nuance
Khi thấy “loại trừ”, người Việt có thể nghĩ shut out luôn là quyết định chính thức. Nó thường diễn tả cảm giác bị gạt khỏi thông tin, cuộc họp hoặc quyết định; ngoài ra còn có nghĩa chặn ánh sáng, tiếng ồn.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Tiếng Việt nói “bị loại ra khỏi quyết định”, nên dễ viết “was shut out from the decision”. Dạng tự nhiên là “felt shut out of the decision” hoặc “was shut out of the process.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Remote staff felt shut out of the decision.”
Nhân viên làm việc từ xa cảm thấy bị gạt ra khỏi quyết định.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Remote→RemoᴅeÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- shut out→shut‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- of→/əv/Nghe như “ơv”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Please include the night team so they are not shut out.”
Vui lòng bao gồm cả nhóm làm ca đêm để họ không bị gạt ra ngoài.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Please include→please‿includeNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- shut out→shut‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The new process should not shut out smaller suppliers.”
Quy trình mới không nên loại trừ các nhà cung cấp nhỏ hơn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →