Nghĩa · Meaning
cây thước, dụng cụ để đo chiều dài
Cách dùng · Usage
Khi nói “ruler” theo nghĩa dụng cụ, người bản ngữ nghĩ đến cây thước thẳng có vạch đo inch hoặc xăng-ti-mét. Ở văn phòng, bạn đo mép poster; ở lớp, học sinh kẻ hình học; ở nhà, bạn kiểm tra chiều rộng ngăn kéo. Đừng nhầm với “rule”: rule là quy tắc, còn ruler là vật để đo. Cụm quen thuộc: “borrow a ruler” hoặc “measure with a ruler”.
Sắc thái · Nuance
“Cây thước” dịch sang ruler đúng khi là dụng cụ đo hoặc kẻ đường thẳng. Nhưng ruler cũng có nghĩa “người cai trị”, nên trong lớp học cần ngữ cảnh rõ. Với vật dụng, từ này rất cơ bản và cụ thể.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “đo bằng thước” và “kẻ đường thẳng”, người học có thể viết “draw by ruler”. Với công cụ dùng “with”: “measure with a ruler”; với hành động kẻ, nói “draw a straight line”.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Does anyone have a ruler I can borrow real quick?”
Có ai có cây thước cho tôi mượn một chút không?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Does anyone→does‿anyoneNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- have a→have‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- ruler I→ruler‿iNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- can→/kən/Nghe như “cơn”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The ruler shows the size clearly.”
Cây thước cho thấy kích thước một cách rõ ràng.
“Please bring a ruler tomorrow.”
Ngày mai hãy mang theo một cây thước nhé.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →