Nghĩa · Meaning
trì hoãn, dời lại
Cách dùng · Usage
Put off được chọn khi một kế hoạch bị dời sang lúc khác, thường vì chưa sẵn sàng, thiếu người hoặc có việc gấp. Ở công ty: put off cuộc họp đến thứ Hai. Khi học: put off hạn nộp bài hai ngày. Đời thường: put off chuyến khám vì trời mưa. Dễ nhầm với cancel; cancel là hủy, còn put off vẫn làm sau. Cụm phổ biến: put off the meeting until Monday.
Sắc thái · Nuance
“Trì hoãn/dời lại” có thể làm người Việt nghĩ đến văn bản hay lịch chính thức. Put off là cụm động từ trung tính, rất tự nhiên trong nói hằng ngày; nó nhấn mạnh việc đáng lẽ làm bây giờ bị đẩy sang sau.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We may need to put off the meeting until Monday.”
Có thể chúng ta phải dời cuộc họp sang thứ Hai.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- put off→put‿offNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- meeting→meeᴅingNghe như “mi-ring”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Can we put off the deadline by two days?”
Mình dời hạn chót thêm hai ngày được không?
“Let's put off lunch until one o'clock.”
Mình dời bữa trưa đến một giờ nhé.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- put off→put‿offNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- lunch until→lunch‿untilNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →