Nghĩa · Meaning
chỉ ra, lưu ý
Cách dùng · Usage
Point out được dùng khi ai đó làm người khác chú ý đến một chi tiết, lỗi hoặc thông tin quan trọng. Ở công việc: point out a risk in the report. Ở học tập: giáo viên point out a grammar mistake. Đời thường: bạn point out the exit sign. Dễ nhầm với mention: mention chỉ nhắc đến; point out nhấn mạnh để người nghe nhận ra. Cụm hay gặp: point out that, point out a problem.
Sắc thái · Nuance
“Chỉ ra” trong tiếng Việt có thể là chỉ bằng tay hoặc nêu ý kiến. Point out thiên về làm ai chú ý đến chi tiết họ có thể bỏ sót; giọng trung tính, có thể nhẹ nhàng hoặc mang tính sửa lỗi.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do tiếng Việt nói “chỉ cho lớp một lỗi”, người học viết “point the class a mistake”. Cấu trúc đúng là point out + thing + to someone: “She pointed out a mistake to the class.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The teacher pointed out one mistake.”
Giáo viên đã chỉ ra một lỗi.
“He pointed out the key result on the chart.”
Anh ấy đã chỉ ra kết quả quan trọng trên biểu đồ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- pointed out→pointed‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- result on→result‿onNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Thank you for pointing out the error.”
Cảm ơn bạn đã chỉ ra lỗi.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- pointing out→pointing‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →