Nghĩa · Meaning
bản thảo, bài viết trước khi xuất bản
Cách dùng · Usage
Hay gặp trong xuất bản và học thuật: bản thảo sách, bài báo trước khi đăng, file tác giả gửi biên tập. Không dùng cho mọi bài tập ngắn hằng ngày.
Sắc thái · Nuance
“Bản thảo” có thể khiến người Việt nghĩ tới bất kỳ bản nháp nào của bài tập. Manuscript trang trọng hơn, thường là tác phẩm, bài nghiên cứu, sách hoặc văn bản chuẩn bị gửi xuất bản.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do “bài viết” rất rộng, người Việt có thể gọi email hay đoạn văn ngắn là manuscript. Sai “I wrote a manuscript to my boss”; đúng “I wrote a report/email,” còn manuscript dùng cho sách, paper.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The manuscript file is ready for editing.”
Tệp bản thảo đã sẵn sàng để biên tập.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- file is→file‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for editing→for‿editingNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I revised the manuscript after peer comments.”
Tôi đã sửa lại bản thảo sau các nhận xét của đồng nghiệp.
“This manuscript later became a short article.”
Bản thảo này sau đó trở thành một bài báo ngắn.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- later→laᴅerNghe như “lây-rơ”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- became a→became‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- short article→short‿articleNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →