Nghĩa · Meaning
vượt qua, trụ được đến cùng (điều khó khăn)
Cách dùng · Usage
Make it through diễn tả việc chịu đựng và đi hết một giai đoạn khó, mệt hoặc căng thẳng. Ở công việc, make it through a long shift; trong học tập, make it through finals week; đời thường, make it through a traffic jam without losing patience. Dễ nhầm với pass: pass là qua bài thi hay đi ngang qua, còn make it through nhấn mạnh sự vất vả. Cụm quen: make it through the day.
Sắc thái · Nuance
“Vượt qua” trong tiếng Việt có thể chỉ thắng hẳn khó khăn. Make it through nhấn mạnh trụ được đến cuối một giai đoạn mệt, nguy hiểm hoặc căng thẳng; kết quả là sống sót, chịu xong, không bỏ cuộc.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt không cần tân ngữ giả, người học dễ nói “make through the day”. Tiếng Anh phải có it: “I made it through the day.” Through chỉ phần khó kéo dài.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We made it through three long meetings.”
Chúng tôi đã vượt qua ba cuộc họp dài.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- made it→made‿itNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- meetings→meeᴅingsÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“A quick lunch helped me make it through the day.”
Một bữa trưa nhanh giúp tôi trụ được cả ngày.
“I made it through all my emails by six.”
Tôi đã xử lý xong hết email trước sáu giờ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- made it→made‿itNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- through all→through‿allNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →