Nghĩa · Meaning
biểu đồ đường
Cách dùng · Usage
Người bản ngữ dùng “line graph” khi muốn thấy số liệu thay đổi theo thời gian hoặc theo một trục liên tục. Ở công ty, nó cho thấy doanh số theo tháng; khi học, học sinh đọc nhiệt độ qua các ngày; đời thường, bạn xem cân nặng trong ứng dụng sức khỏe. Dễ nhầm với “bar chart”: line graph nối các điểm để thấy xu hướng. Cụm hay gặp: “draw a line graph”.
Sắc thái · Nuance
“Biểu đồ đường” dễ bị hiểu là mọi biểu đồ có đường kẻ. “Line graph” cụ thể là đồ thị dùng một hoặc nhiều đường để thể hiện xu hướng, thường theo thời gian, phổ biến trong học thuật và bài kiểm tra.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Tiếng Việt nói “xem biểu đồ” nên người học hay viết “look a line graph”. Với phân tích thông tin, tiếng Anh dùng “read”: sai “Look the line graph”; đúng “Read the line graph”.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“A line graph is better for changes over time.”
Biểu đồ đường phù hợp hơn để thể hiện các thay đổi theo thời gian.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- graph is→graph‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- better→beᴅerNghe như “be-rơ”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- changes over→changes‿overNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I read a line graph during the test.”
Tôi đã đọc một biểu đồ đường trong lúc làm bài kiểm tra.
“The line graph rises in May.”
Biểu đồ đường tăng lên vào tháng Năm.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →