Nghĩa · Meaning
tiếp tục làm gì
Cách dùng · Usage
Keep on nhấn mạnh việc tiếp tục làm một hành động, nhất là khi hành động kéo dài hoặc cần kiên trì. Ở nơi làm việc: keep on sending updates là cứ gửi cập nhật. Khi học: keep on practicing pronunciation là luyện phát âm đều. Đời thường: keep on walking là cứ đi tiếp. Dễ nhầm với keep: keep có thể là giữ lại; keep on luôn đi với V-ing để nói tiếp tục. Cụm hay gặp: keep on going, keep on trying.
Sắc thái · Nuance
“Tiếp tục” là đúng nghĩa, nhưng “keep on” thường nhấn sự bền bỉ hoặc lặp lại, đôi khi hơi khích lệ, đôi khi khó chịu nếu hành động làm phiền. Nó thân mật hơn “continue”.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “tiếp tục kiểm tra” với động từ nguyên dạng, người học viết “keep on check your notes”. Sau “keep on” dùng V-ing. Đúng: “Keep on checking your notes.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Keep on checking your notes.”
Hãy tiếp tục kiểm tra ghi chú của bạn.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Keep on→keep‿onNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- notes→noᴅesÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Please keep on sending short updates.”
Vui lòng tiếp tục gửi những bản cập nhật ngắn.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- keep on→keep‿onNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- short updates→short‿updatesNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Keep on speaking clearly.”
Hãy tiếp tục nói rõ ràng.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →