Nghĩa · Meaning
hợp lại với, nhập nhóm với
Sắc thái · Nuance
Dịch là “hợp lại với” dễ khiến người Việt nghĩ đến sáp nhập hay gia nhập chính thức. Trong tiếng Anh, join up with thường thân mật, chỉ gặp rồi đi/làm cùng một nhóm, có thể tạm thời.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We will join up with the sales team later.”
Chúng tôi sẽ nhập nhóm với đội kinh doanh sau.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- join up→join‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- later→laᴅerNghe như “lây-rơ”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Let's join up with them for lunch.”
Chúng ta hợp lại với họ đi ăn trưa nhé.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- join up→join‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Our team joined up with design for the presentation.”
Nhóm chúng tôi đã hợp tác với bộ phận thiết kế cho bài thuyết trình.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- joined up→joined‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- presentation→presenᴅationÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →