Nghĩa · Meaning
chạy bộ
Cách dùng · Usage
Jogging chỉ việc chạy nhẹ, đều nhịp, thường để khỏe hoặc thư giãn, không phải chạy hết tốc lực. Sau giờ làm, ai đó goes jogging quanh khu văn phòng; ở trường, đội thể thao khởi động bằng jogging; buổi sáng, người ta jogging in the park. Dễ nhầm với running: running rộng hơn và có thể nhanh, thi đấu; jogging chậm và thoải mái hơn. Cụm thường gặp: go jogging.
Sắc thái · Nuance
Dù cũng dịch là “chạy bộ”, “jogging” là danh từ chỉ hoạt động hoặc thói quen tập. Nó không phải động từ chia thì, nên không nói “I jogging” khi muốn nói đang chạy.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do tiếng Việt không chia động từ, người học viết “I jogging every morning”. Cần động từ “go” hoặc “do”: “I go jogging every morning” hay “Jogging is healthy.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“I go jogging in the park every morning.”
Tôi đi chạy bộ trong công viên mỗi sáng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- jogging in→jogging‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- park every→park‿everyNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Jogging helps me clear my mind after work.”
Chạy bộ giúp tôi thư thái đầu óc sau giờ làm.
“It was too hot for jogging this afternoon.”
Chiều nay trời quá nóng để chạy bộ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- this afternoon→this‿afternoonNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →