hit it off

ˌhɪt ɪt ˈɔf
hiht·iht·AWF3 âm tiết · trọng âm ở âm tiết 3

Nghĩa · Meaning

hợp nhau ngay từ lần đầu gặp, nhanh chóng thân thiết

Cách dùng · Usage

Dùng khi hai người nhanh chóng thấy hợp nhau sau lần đầu gặp: bạn mới, đồng nghiệp, buổi hẹn hò. Nhấn mạnh cuộc nói chuyện tự nhiên, vui, dễ thân.

Sắc thái · Nuance

Dịch là “hợp nhau” dễ khiến bạn dùng cho đồ vật hay kế hoạch. Hit it off chỉ nói về người nhanh chóng thấy thoải mái, nói chuyện ăn ý từ đầu; sắc thái thân mật, thường trong quan hệ xã hội.

⚠️ Lỗi người Việt hay mắc

Người Việt hay bỏ it vì nói “hai người hợp nhau”: “We hit off right away” là sai. Cụm bắt buộc có it: “We hit it off right away” hoặc “She hit it off with my sister.”

Phân biệt từ đồng nghĩa

get alongNói chung là hòa hợp hoặc không có xung đột, kể cả quan hệ lâu dài.
clickNhấn vào cảm giác hợp nhau ngay về tính cách hoặc suy nghĩ.
bondGợi quan hệ sâu hơn qua thời gian hoặc trải nghiệm chung.
hit it offDùng khi mới gặp đã nói chuyện hợp và nhanh chóng thân thiện.

Câu ví dụ · Examples

💡 Talking about a first date

We hit it off right away and talked for hours.

Chúng tôi hợp nhau ngay lập tức và nói chuyện hàng giờ liền.

Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
  • hit ithit‿itNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • right awayright‿awayNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • and/ən/Nghe nhươnDạng yếu

    Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

  • for/fər/Nghe nhưDạng yếu

    Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.

💡 Introducing two friends

I knew you two would hit it off the moment I introduced you.

Tôi biết hai bạn sẽ hợp nhau ngay từ lúc tôi giới thiệu.

Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
  • hit ithit‿itNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • moment Imoment‿iNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.

💡 Meeting a new coworker

My new coworker and I hit it off over our love of hiking.

Tôi và đồng nghiệp mới thân nhau ngay nhờ cùng mê leo núi.

Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
  • coworker andcoworker‿ənNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

  • hit ithit‿itNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • off overoff‿overNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.

  • love oflove‿əvNối âm

    Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.

Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.

Cụm từ thường đi kèm · Collocations

hit it off with someonehợp với ai ngay
really hit it offrất hợp nhau
hit it off right awayhợp nhau ngay lập tức
didn't hit it offkhông hợp nhau
Ngày mai bạn sẽ quên từ này.

EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →

Từ khác trình độ B2