carry through to
Nghĩa · Meaning
kết quả hoặc ảnh hưởng kéo dài sang bước tiếp theo
Cách dùng · Usage
Diễn tả một ảnh hưởng tiếp tục sang bước sau: phản hồi bữa trưa dẫn tới đổi thực đơn, giọng email ảnh hưởng cuộc thảo luận, hoặc quyết định đầu kỳ tác động cuối kỳ.
Sắc thái · Nuance
Dịch sát dễ khiến người Việt hiểu như 'mang qua' một vật hay hoàn tất việc gì. Trong tiếng Anh, carry through to nói về tác động, phong cách, quyết định tiếp tục ảnh hưởng đến giai đoạn sau, khá trung tính.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do 'sang' trong tiếng Việt không cần tân ngữ rõ, người học viết 'The feedback carried to the design'. Thiếu through làm câu nghe như vận chuyển. Đúng: 'The feedback carried through to the design'.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The lunch feedback carried through to the next menu change.”
Phản hồi về bữa trưa đã kéo dài đến lần thay đổi thực đơn tiếp theo.
“The tone of the email carried through to the whole discussion.”
Giọng điệu của email đã ảnh hưởng đến cả cuộc thảo luận.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- tone of→tone‿əvNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“My service habits carry through to every customer interaction.”
Thói quen phục vụ của tôi thể hiện trong mọi lần tiếp xúc với khách hàng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- customer interaction→customer‿interactionNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →