build around
Nghĩa · Meaning
xây dựng kế hoạch xoay quanh yếu tố cốt lõi
Cách dùng · Usage
Dùng khi lấy một yếu tố làm trung tâm rồi sắp xếp phần khác theo nó: lịch quanh ngày thi, bài nói quanh ý chính, sản phẩm quanh nhu cầu khách hàng.
Sắc thái · Nuance
Dịch sát dễ khiến người Việt nghĩ chỉ là “xây quanh” theo nghĩa vật lý. Trong tiếng Anh, build around mang sắc thái lập kế hoạch chiến lược: một ngày, chủ đề, người hay nhu cầu là trục chính để mọi phần khác xoay theo.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We should build the schedule around the audit date.”
Chúng ta nên xây dựng lịch trình xoay quanh ngày kiểm toán.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- schedule around→schedule‿aroundNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- date→daᴅeÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The agenda is built around three customer issues.”
Chương trình được xây dựng xoay quanh ba vấn đề của khách hàng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- built around→built‿aroundNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- customer issues→customer‿issuesNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The talk is built around a simple problem.”
Bài nói được xây dựng xoay quanh một vấn đề đơn giản.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- talk is→talk‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- built around→built‿aroundNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →