Nghĩa · Meaning
giống nhau, tương tự
Cách dùng · Usage
alike diễn tả hai hay nhiều thứ giống nhau về vẻ ngoài, cách làm hoặc tính chất. Ở công việc: two reports look alike; khi học: the two poems are alike in theme; đời thường: twins dress alike. Dễ nhầm với like: like thường đứng trước danh từ để so sánh, còn alike thường đứng sau động từ be, look, seem. Cụm tự nhiên: look alike, think alike.
Sắc thái · Nuance
“Giống nhau” khiến người Việt muốn đặt alike trước danh từ như tính từ thường. Alike chủ yếu đứng sau động từ be, look, seem; nó nhấn mạnh hai hay nhiều thứ có nét giống nhau, không trang trọng.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “hai chiếc lá giống nhau”, người học viết “two alike leaves”. Đúng là “The two leaves look alike” hoặc “similar leaves”; alike thường đứng sau động từ.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The two leaves look very much alike.”
Hai chiếc lá trông rất giống nhau.
“In what ways are the two stories alike?”
Hai câu chuyện giống nhau ở những điểm nào?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- ways are→ways‿areNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- stories alike→stories‿alikeNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The results from both groups were alike.”
Kết quả của cả hai nhóm đều giống nhau.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- from→/frəm/Nghe như “frơm”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- were alike→were‿alikeNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →