Nghĩa · Meaning
trừ
Sắc thái · Nuance
“Subtract” là “trừ” nhưng mang sắc thái toán học, hơi trang trọng hơn “take away”. Trẻ em có thể nói “take away”; trong bài toán, giáo viên và sách dùng “subtract” để chỉ phép trừ chính xác.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do mẫu “5 trừ 2”, người Việt dễ nói “subtract 5 to 2”. Trong tiếng Anh, số bị lấy đi đi trước “from”. Đúng: “Subtract 2 from 5,” hoặc đơn giản “5 minus 2.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Subtract two from five to get three.”
Năm trừ hai được ba.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- from→/frəm/Nghe như “frơm”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“We learn to subtract in math class.”
Chúng tôi học phép trừ trong giờ toán.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- subtract in→subtract‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Subtract the small number from the big one.”
Hãy lấy số lớn trừ đi số nhỏ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- from→/frəm/Nghe như “frơm”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- big one→big‿oneNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →