Nghĩa · Meaning
nghèo đói, sự nghèo khổ
Cách dùng · Usage
“Poverty” nói về tình trạng thiếu tiền và điều kiện sống cơ bản, không chỉ là ít tiền tạm thời. Ở công việc: báo cáo có “poverty rate”. Khi học: bài xã hội học bàn về “child poverty”. Đời thường: quyên góp cho người sống “in poverty”. Đừng nhầm với “poor”: “poor” là tính từ chỉ người hoặc chất lượng kém. Cụm thường gặp: “cycle of poverty”.
Sắc thái · Nuance
“Nghèo” có thể chỉ thiếu tiền nói chung, nhưng poverty là tình trạng xã hội nghiêm trọng, kéo dài, thiếu nhu cầu cơ bản. Từ này trang trọng hơn poor và thường dùng trong báo cáo, chính sách, nghiên cứu.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Schools can help families out of poverty.”
Trường học có thể giúp các gia đình thoát khỏi nghèo đói.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- can→/kən/Nghe như “cơn”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- families out→families‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- of→/əv/Nghe như “ơv”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“We read about poverty in different countries.”
Chúng tôi đã đọc về sự nghèo đói ở các quốc gia khác nhau.
“Good jobs can reduce poverty in a town.”
Những công việc tốt có thể giảm nghèo đói ở một thị trấn.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- can→/kən/Nghe như “cơn”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- in a→in‿aNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →