Nghĩa · Meaning
cắt giảm những phần không cần thiết
Cách dùng · Usage
Pare back thường dùng khi muốn giảm bớt cho gọn: rút ngắn báo cáo, cắt món trong thực đơn sự kiện, giảm tính năng của kế hoạch, nhưng vẫn giữ phần quan trọng.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We may need to pare back the event menu if fewer guests attend.”
Chúng ta có thể phải cắt giảm thực đơn sự kiện nếu ít khách tham dự hơn.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- guests attend→guests‿attendNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Please pare back the report to the points the client actually needs.”
Vui lòng rút gọn báo cáo chỉ còn những điểm mà khách hàng thực sự cần.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- client actually→client‿actuallyNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The revised deck pares back background detail and focuses on decisions.”
Bản trình bày đã chỉnh sửa cắt bớt chi tiết nền và tập trung vào các quyết định.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- detail→deᴅailÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- and→/ən/Nghe như “ơn”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- focuses on→focuses‿onNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →