narrow in on
Nghĩa · Meaning
thu hẹp để tập trung vào điểm cốt lõi
Cách dùng · Usage
Narrow in on dùng khi từ nhiều lựa chọn dần tập trung vào điểm chính: chọn còn hai nhà hàng, tìm nguyên nhân trễ dự án, hoặc lọc danh sách ứng viên sau vài vòng phỏng vấn.
Sắc thái · Nuance
Cụm này không chỉ là thu hẹp chung chung. Narrow in on diễn tả quá trình dần tập trung vào điểm, nguyên nhân hay lựa chọn quan trọng nhất; nghe phân tích, điều tra hoặc ra quyết định.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói tập trung vào, người học hay bỏ in và viết narrow on the cause. Cụm đúng là narrow in on the cause; nếu chỉ muốn nói tập trung, dùng focus on the cause.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“We narrowed in on two lunch places near the office.”
Chúng tôi đã thu hẹp lại còn hai chỗ ăn trưa gần văn phòng.
“Her email narrowed in on the real cause of the delay.”
Email của cô ấy tập trung vào nguyên nhân thực sự của sự chậm trễ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- narrowed in→narrowed‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- cause of→cause‿əvNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The interviewer narrowed in on my customer service experience.”
Người phỏng vấn tập trung vào kinh nghiệm chăm sóc khách hàng của tôi.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- narrowed in→narrowed‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- service experience→service‿experienceNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →