Nghĩa · Meaning
nằm bừa bãi, vương vãi
Cách dùng · Usage
Lie around gợi cảnh đồ vật nằm vương vãi, không được cất đúng chỗ. Ở văn phòng, papers lie around after a meeting; khi học, books lie around on the desk; ở nhà, shoes lie around near the door. Đừng nhầm với lie down, là người nằm xuống nghỉ. Nếu đồ chỉ ở một nơi cố định, dùng sit hoặc be. Cụm hay gặp: things lying around.
Sắc thái · Nuance
“Nằm bừa bãi” dễ làm người Việt nghĩ chỉ đồ vật thật sự nằm ngang. Lie around diễn tả thứ bị bỏ lung tung, không dùng đến; có sắc thái chê nhẹ về sự lộn xộn hoặc lười biếng.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Old papers were lying around the meeting room.”
Giấy tờ cũ nằm vương vãi khắp phòng họp.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- lying around→lying‿aroundNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- meeting→meeᴅingNghe như “mi-ring”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Cups were lying around after lunch.”
Cốc để bừa bãi sau bữa trưa.
“The email asked us not to leave boxes lying around.”
Email yêu cầu chúng tôi đừng để các thùng nằm bừa bãi.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- email asked→email‿askedNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- lying around→lying‿aroundNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →