Nghĩa · Meaning
chuyến bay
Cách dùng · Usage
Người bản ngữ dùng flight khi nói về một chuyến đi bằng máy bay, thường tính từ lúc cất cánh đến khi hạ cánh. Ở công việc, bạn báo a morning flight cho chuyến công tác; ở học tập, đặt flight về nhà dịp nghỉ; đời thường, hỏi flight có bị trễ không. Dễ nhầm với trip: trip là cả chuyến đi, flight chỉ chặng bay. Cụm quen thuộc: catch a flight, miss a flight.
Sắc thái · Nuance
“Chuyến bay” khá đúng, nhưng flight không phải “chuyến đi” nói chung. Nó chỉ phần di chuyển bằng máy bay hoặc số hiệu chuyến; sắc thái trung tính, dùng trong vé, sân bay và hội thoại hằng ngày.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “đi chuyến bay”, người học hay viết “I go a flight at 8.” Trong tiếng Anh dùng have/take hoặc be: sai “I go a flight”; đúng “I have a flight at 8” hoặc “I take a flight.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“My flight is at eight in the morning.”
Chuyến bay của tôi vào lúc tám giờ sáng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- flight is→flight‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- at eight→at‿eightNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The flight was three hours long.”
Chuyến bay dài ba tiếng.
“Our flight is a little late.”
Chuyến bay của chúng tôi hơi trễ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- flight is→flight‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- late→laᴅeÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →