Nghĩa · Meaning
bỏ giữa chừng, rút lui, bỏ học
Cách dùng · Usage
Nói khi ai đó bỏ khóa học, chương trình, cuộc thi hoặc kế hoạch trước khi xong. Có thể vì bận, thiếu tiền, sức khỏe, hoặc đổi ý; thường đi với of: drop out of college.
Sắc thái · Nuance
“Bỏ học” dễ khiến người Việt nghĩ chỉ nói về trường lớp, nhưng drop out rộng hơn: rời khóa học, cuộc đua, chương trình hay hoạt động trước khi xong. Sắc thái hơi tiêu cực, như không theo đến cùng.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do ảnh hưởng “bỏ học/ bỏ chương trình”, người Việt hay nói “drop school” hoặc “drop the program”. Với nghĩa rời khỏi, cần có out of: “He dropped out of school,” “She dropped out of the program.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Two people dropped out of the training program after the first week.”
Hai người đã bỏ chương trình đào tạo sau tuần đầu tiên.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- dropped out→dropped‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- of→/əv/Nghe như “ơv”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- program after→program‿afterNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“He emailed to say he had to drop out.”
Anh ấy đã gửi email nói rằng mình phải rút lui.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- to→/tə/Nghe như “tơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- drop out→drop‿outNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Our last speaker dropped out this morning.”
Diễn giả cuối cùng của chúng tôi đã rút lui sáng nay.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →