discuss

dɪˈskʌs
dih·SKUHS2 âm tiết · trọng âm ở âm tiết 2

Nghĩa · Meaning

thảo luận, bàn bạc

Cách dùng · Usage

Dùng trong ngữ cảnh trung tính hoặc trang trọng khi nhiều người nói về một chủ đề: bàn kế hoạch học, trao đổi biểu đồ, hoặc nói chuyện với giáo viên về bài tập.

Sắc thái · Nuance

Tiếng Việt đã tách sẵn “thảo luận” với “nói chuyện”, và “discuss” thuộc nhóm trang trọng hơn, gợi một chủ đề rõ ràng cùng mục đích cụ thể. Tán gẫu với bạn thì “talk” hoặc “chat” tự nhiên hơn nhiều. Trong bài luận hay biên bản họp, “discuss” cho cảm giác đã xem xét nhiều góc nhìn chứ không chỉ nhắc qua một câu.

⚠️ Lỗi người Việt hay mắc

Lỗi nặng nhất đến từ chữ “về” trong “thảo luận về vấn đề”, khiến người học viết “discuss about the problem”; đây là ngoại động từ nên phải nói “discuss the problem”. Với người cùng bàn thì chỉ có cấu trúc “discuss something with someone”, không thêm giới từ nào khác. Vì tiếng Việt không đánh dấu thì, biên bản họp hay ghi “Yesterday we discuss the budget”; cần sửa thành “discussed”.

Phân biệt từ đồng nghĩa

talk aboutRộng và đời thường hơn discuss, dùng cả khi nói chuyện nhẹ về một chủ đề.
discussDùng khi trao đổi nghiêm túc và có trật tự về một chủ đề học tập hay công việc.
debateCó cấu trúc tranh luận, thường gồm lập trường đối lập hoặc cạnh tranh.
reviewTập trung vào xem xét lại tài liệu hoặc bản thảo, không nhất thiết là bàn sâu.

Câu ví dụ · Examples

💡 meeting

We discussed the new reading plan.

Chúng tôi đã thảo luận về kế hoạch đọc mới.

📊 presentation

The group discussed the chart before the talk.

Nhóm đã thảo luận về biểu đồ trước bài nói.

💡 email

Can we discuss this point by email?

Chúng ta có thể thảo luận điểm này qua email không?

Cụm từ thường đi kèm · Collocations

discuss a topicthảo luận một chủ đề
discuss the resultsbàn về kết quả
discuss in classthảo luận trong lớp
discuss with a professorbàn với giáo sư
Ngày mai bạn sẽ quên từ này.

EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →

Từ khác trình độ A2