Nghĩa · Meaning
giáo trình dùng trong lớp học
Cách dùng · Usage
Textbook là sách chính dùng để học môn nào đó: giáo viên bảo mở trang, sinh viên mua cho khóa học, hoặc tra bài tập ở cuối chương. Từ này không chỉ là “sách”, mà là sách học có cấu trúc.
Sắc thái · Nuance
“Giáo trình” ở Việt Nam đôi khi là tài liệu do trường hoặc giảng viên biên soạn. Textbook nhấn mạnh sách học chính thức cho một môn, thường in hoặc bản số, có chương, bài tập, và được yêu cầu mua.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Người Việt hay bỏ sở hữu cách nói “open textbook page 42” vì tiếng Việt không cần “your”. Trong lớp, nói tự nhiên là “Open your textbook to page 42,” không phải “open textbook.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Open your textbook to page forty-two, please.”
Xin hãy mở giáo trình đến trang bốn mươi hai.
“The textbook for this course is available online too.”
Giáo trình cho khóa học này cũng có sẵn trên mạng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- course is→course‿isNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- available online→available‿onlineNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I left my math textbook in my locker again.”
Tôi lại để quên giáo trình toán trong tủ đồ rồi.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- textbook in→textbook‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- locker again→locker‿againNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →