Nghĩa · Meaning
mức chuẩn, giá trị nền dùng làm cơ sở so sánh
Cách dùng · Usage
Người bản ngữ dùng baseline khi cần một mốc ban đầu để đo thay đổi, không phải mục tiêu cuối cùng. Ở công ty, doanh số tháng 1 là baseline cho chiến dịch mới; trong nghiên cứu, bài kiểm tra đầu khóa là baseline; đời thường, cân nặng trước khi tập là baseline. Dễ nhầm với standard: standard là chuẩn cần đạt, còn baseline chỉ là điểm so sánh. Cụm hay gặp: establish a baseline, baseline data.
Sắc thái · Nuance
“Mức chuẩn” dễ khiến người Việt hiểu là tiêu chuẩn phải đạt. Baseline là điểm mốc ban đầu để so sánh thay đổi sau này; trung tính, hay dùng trong dữ liệu, nghiên cứu, hiệu suất, không nhất thiết là mục tiêu.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Do tiếng Việt dùng “chuẩn” cho tiêu chuẩn, người học viết “Our baseline is 90%” khi thật ra muốn nói mục tiêu. Baseline là mốc ban đầu: “Our target is 90%”; “The current rate is the baseline.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“The first survey will serve as a baseline for later comparison.”
Khảo sát đầu tiên sẽ đóng vai trò làm mức chuẩn để so sánh về sau.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- serve as→serve‿asNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- for→/fər/Nghe như “fơ”Dạng yếu
Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
- later→laᴅerNghe như “lây-rơ”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“This chart shows the baseline before the new policy began.”
Biểu đồ này cho thấy mức chuẩn trước khi chính sách mới bắt đầu.
“Could you send the baseline figures by Friday?”
Bạn có thể gửi các số liệu chuẩn trước thứ Sáu không?
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →