Nghĩa · Meaning
đặt căn cứ trọng tâm vào
Cách dùng · Usage
Thường dùng trong viết, thuyết trình hoặc chiến lược khi muốn đặt ý chính dựa trên một nền chắc: số liệu, phản hồi khách hàng, kinh nghiệm thật. Nghe trang trọng hơn “dựa vào”.
Sắc thái · Nuance
Người Việt thấy “đặt căn cứ” dễ hiểu như nêu nguồn tham khảo chung. Anchor in mạnh hơn: nó nói ý tưởng được giữ chắc bởi một điểm trung tâm, thường dùng trong học thuật, phân tích, lập luận.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Anchor the opening in one clear statistic.”
Hãy neo phần mở đầu vào một con số thống kê rõ ràng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- opening in→opening‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- statistic→sᴅatisticÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The team anchored the review in student feedback.”
Nhóm đã neo bản đánh giá vào phản hồi của học sinh.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- team anchored→team‿anchoredNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- review in→review‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“He anchored his view in a small case study.”
Anh ấy neo quan điểm của mình vào một nghiên cứu điển hình nhỏ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- his→(h)isNghe như “i-zơ”Rụng âm
Âm /h/ của đại từ ở giữa câu thường rụng và dính vào từ trước.
- view in→view‿inNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →