Nghĩa · Meaning
gửi đi, phát đi
Cách dùng · Usage
Send off thường được dùng khi một email, đơn hàng, hồ sơ hoặc tài liệu đã được gửi đi trọn vẹn, thường sau khi chuẩn bị xong. Ở công ty, bạn send off the proposal before 5; khi học, send off your application; hằng ngày, send off a package at the post office. Khác send là trung tính hơn; send out thường gửi cho nhiều người. Cụm hay gặp: send off an email, send off an order.
Sắc thái · Nuance
Dịch là “gửi đi” dễ làm bạn nghĩ chỉ là gửi chung chung như gửi tin nhắn. “Send off” nhấn mạnh việc hoàn tất và cho tài liệu, đơn, gói hàng rời khỏi tay mình; hơi thực dụng, thường dùng trong công việc.
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Send off the notes after the meeting.”
Hãy gửi bản ghi chú đi sau cuộc họp.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Send off→send‿offNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- notes→noᴅesÂm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
- meeting→meeᴅingNghe như “mi-ring”Âm /t/ nhẹ đi
/t/ nằm giữa hai nguyên âm nên lưỡi chỉ chạm nhẹ, nghe gần với /r/.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“I sent off the order before lunch.”
Tôi đã gửi đơn đặt hàng đi trước bữa trưa.
“She sent off the email at three.”
Cô ấy đã gửi email đi lúc ba giờ.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- sent off→sent‿offNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- email at→email‿ətNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi. Là từ chức năng nên không mang trọng âm, nguyên âm bị mờ đi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →