Nghĩa · Meaning
nêu ra, đề cập (chủ đề)
Cách dùng · Usage
Bring up được chọn khi người nói muốn đưa một chủ đề vào cuộc trò chuyện, thường để mọi người cùng chú ý hoặc thảo luận. Ở công việc: nêu rủi ro trong dự án. Khi học: hỏi về hạn nộp bài. Đời thường: nhắc chuyện tiền thuê nhà với bạn cùng phòng. Dễ nhầm với mention; mention có thể chỉ nói lướt qua, còn bring up thường mở ra thảo luận. Cụm hay gặp: bring up a point.
Sắc thái · Nuance
“Nêu ra” trong tiếng Việt có thể rất trung tính. “Bring up” là đưa một chủ đề vào cuộc nói chuyện để bàn, thường hơi chủ động và có thể nhạy cảm nếu vấn đề khó chịu.
⚠️ Lỗi người Việt hay mắc
Vì tiếng Việt nói “đề cập về vấn đề”, người học viết “bring up about the issue.” “Bring up” đã có tân ngữ trực tiếp, không cần “about”: “bring up the issue.”
Phân biệt từ đồng nghĩa
Câu ví dụ · Examples
“Can I bring up one more point before we finish?”
Tôi có thể nêu thêm một điểm nữa trước khi kết thúc không?
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- Can I→can‿iNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- bring up→bring‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“The speaker brought up an important market trend.”
Diễn giả đã nêu ra một xu hướng thị trường quan trọng.
Khi nói nhanh, câu này nghe như thế này
- brought up→brought‿upNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
- an important→an‿importantNối âm
Phụ âm cuối của từ trước nối sang nguyên âm đầu của từ sau, đọc liền một hơi.
Phần phiên âm chỉ là cách nghe gần đúng, không phải ký hiệu phát âm chuẩn.
“Don't bring up work during lunch.”
Đừng nói chuyện công việc trong bữa trưa.
Cụm từ thường đi kèm · Collocations
EveryFive nhắc bạn ôn lại ngay trước khi quên — mỗi ngày chỉ 5 từ, bắt đầu miễn phí →